Ô tô

Đánh giá sơ bộ xe Mazda CX-5 2019

Tổng quan

Thang điểm nhóm đánh giá

Bạn đang quan tâm đến sản phẩm này? Gởi thông tin của bạn đến chúng tôi để nhận được báo giá nhất mới nhất từ hãng

Giới thiệu chung

Tại Việt Nam, những chiếc CX-5 đầu tiên được nhập khẩu từ Nhật Bản vào giữa tháng 4/2012 với giá bán lên đến 1,185 tỷ đồng tại thời điểm đó. Về sau, Mazda được Thaco tiếp quản và xây dựng nhà máy lắp ráp tại Việt Nam và nhanh chóng trở thành mẫu SUV 5 chỗ “hot” nhất trong phân khúc. Và trong 11 tháng đầu của năm 2018, Mazda CX-5 đã đạt doanh số gần 10000 xe.

Giá bán

Hiện tại, Mazda CX-5 2019 được phân phối với 3 phiên bản như sau:

Mazda CX-5 AT FWD 2.0L: 899 triệu đồng

Mazda CX-5 AT FWD 2.5L: 999 triệu đồng

Mazda CX-5 AT AWD 2.5L: 1019 triệu đồng

So với các đối thủ khác, mức giá bản cao nhất của CX-5 hiện thấp hơn cả Honda CR-V Turbo (1,1 tỷ) và Nissan X-Trail 2.5 SV 4WD (1,113 tỷ). Đây có thể nói là một lợi thế rất lớn cho CX-5 khi mà giá bán luôn là yếu tố quan trọng khi quyết định mua xe.

Tuy nhiên, sau khi Mitsubishi ra mắt thế hệ Outlander lắp ráp tại Việt Nam với giá bán khá tốt chỉ từ 808 triệu đồng, CX-5 đã có một đối thủ xứng tầm hơn. Với mức giá 899 triệu cho bản tiêu chuẩn, khách hàng có thể thêm đôi chút để chọn Outlander bản 2.0 CVT Premium cao cấp hơn ở mức 909 triệu. 

Ngoại thất

Về tổng quan ngoại hình, CX-5 mới tiếp tục phát triển ngôn ngữ thiết kế KODO đặc trưng. Tuy nhiên, xe đã được “tân trang” lại một số chi tiết ngoại thất cho cái nhìn trẻ trung, cá tính hơn.

Xe có thông số (DxRxC) là 4.550 x 1.840 x 1680 (mm), chiều dài cơ sở 2.700 mm, khoảng sáng gầm xe 200 mm và bán kính vòng quay 5,46m. So với thế hệ trước, xe ngắn hơn 10mm và cao hơn 10mm. CX-5 có chiều dài thân xe ngắn nhất trong phân khúc nhưng độ dài trục cơ sở khá tốt (chỉ thua X-Trail 5mm). Trong khi CR-V và Outlander chỉ ở mức 2.660 và 2.670mm.

Phía trước, thay đổi dễ nhận ra nhất là mặt ca-lăng màu xám được cách điệu và mở rộng ra, thay thế loại 5 nan ngang như trước. Đường viền hình cánh chim sải cánh dày bản mạ chrome, nối liền với cụm đèn pha. Ngay dưới, cản gầm được làm mới hoàn toàn, không còn tách riêng thành lưới tản nhiệt và hai hốc gió.

Tiếp đến, cụm đèn pha “híp” nay được vuốt dài sang hai bên, phần đồ họa bên trong sắc sảo hơn trước. Cả ba phiên bản đều sử dụng đèn công nghệ LED tự động cân bằng góc chiếu. Trên hai bản 2.5 có thêm tính năng thích ứng thông minh Adaptive LED Headlights (ALH).

Trên thế hệ mới, Mazda CX-5 được có thêm một đường viền chân kính mạ chrome. Đèn báo rẽ trên gương chiếu hậu di chuyển xuống viền dưới thay vì ở giữa như thế hệ trước. Bộ mâm hợp kim 19-inch 5 chấu kép tái thiết kế trông cá tính hơn.

Phần sau không có quá nhiều khác biệt. Các chi tiết quen thuộc như đèn hậu, đuôi lướt gió tích hợp đèn phanh được cách điệu. Cản gầm nhựa cứng cùng ống xả đôi đèn đem lại cái nhìn thể thao. Trang bị camera lùi được bố trí ngay dưới logo xe.

Nhìn chung về thiết kế, CX-5 là và CR-V là hai mẫu xe mang đến phong cách trẻ trung và thể thao khá đậm nét. Còn Outlander và X-trail có phần “hiền” hơn và “đứng tuổi”, thích hợp cho những ai không thích sự phô trương.

Nội thất

Tiến vào bên trong, không gian được hãng xe Nhật đã làm mới hoàn toàn từ bảng vô-lăng, bảng táp-lô, cần số đến những chi tiết nhỏ như hốc gió, bệ tỳ tay…

Ở cả ba phiên bản, ghế ngồi đều được bọc da cao cấp. Hàng ghế trước thiết kế ôm sát lưng và hông người ngồi cho cảm giác rất thoải mái. Trên hai bản 2.5, ghế lái và ghế phụ đều chỉnh điện, ghế lái ghi nhớ 2 vị trí. Phiên bản 2.0 thấp hơn chỉ trang bị ghế lái chỉnh điện.

Hàng ghế thứ hai chỉ ở mức tạm ổn chứ không rộng như CR-V, phần tựa đầu dày dặn, nệm êm cùng góc nghiêng tốt giúp hành khách không bị mệt mỏi khi di chuyển xa. Đặc biệt, trên phiên bản 2019, hành khách ngồi sau sẽ có thêm cổng sạc và kết nối USB. Một trang bị nhỏ cũng có thể thấy được sự chăm sóc kĩ càng của Mazda, đặc biệt với khách hàng thường phải sử dụng điện thoại thông minh hay máy tính cá nhân

Khoảng để chân của CX-5 có phần nhỉnh hơn hai “đồng hương” là Outlander và CR-V và do trục cơ sở dài hơn từ 30 đến 40mm. Bên cạnh đó, CX-5 chỉ thiết kế 5 chỗ ngồi nên không gian để chân và hành lý cũng thoáng đãng hơn. Nhưng tính cơ động khi cần chở nhiều người như các mẫu xe 5+2 là Outlander, CR-V hay X-trail sẽ là khuyết điểm của CX-5.

Khu vực bảng tablo tối giản hóa, lấy điểm nhấn trung tâm là màn hình cảm ứng 7-inch được nâng lên tương tự các mẫu Mazda hiện hành. Bốn hốc gió điều hòa được tinh chỉnh sắc cạnh và sắp xếp đối xứng, mạ viền crom mang lại vẻ sang trọng cho không gian. Các nút điều khiển được dời xuống thấp hơn, vừa với tầm tay của hai người ngồi trước.

Di chuyển xuống dưới, hãng xe Nhật bổ sung thêm nút tự động giữ phanh Auto Hold cạnh cần số. Hai hộc đựng ly nước chuyển sang dạng ngang thay vì dọc như bản tiền nhiệm. Các nút điều chỉnh còn lại vẫn được giữ nguyên.

Vô-lăng của CX-5 2019 có thiết kế ba chấu thể thao, bọc da, tích hợp đầy đủ các nút điều khiển và mạ viền chrome. 

Phía trước là cụm 3 đồng hồ viền chrome hiển thị thông số rõ ràng, dễ dàng quan sát. Ở hai bản 2.5 sẽ có thêm màn hình hiển thị thông tin trên kính lái HUD.

Tiện nghi

Trên phương diện này, Mazda CX-5 2019 có 3 điểm thay đổi chính gồm: bổ sung hốc gió phụ cho hàng ghế thứ hai, bệ tỳ tay sau có thêm cổng cắm USB và cốp chỉnh điện, chống kẹt và ghi nhớ góc mở. Thể tích khoang hành lý tăng 5 lít, đạt 505 lít. Với những khách hàng thường di chuyển xa, chở nhiều người hay mang nhiều đồ đạc thì những nâng cấp này rất hữu ích.

Ngoài ra, các trang bị còn lại gồm: màn hình cảm ứng 7-inch tích hợp hệ thống giải trí Mazda Connect, kết nối điện thoại thông minh AUX/USB/Bluetooth, theo dõi Radio AM/FM, đầu DVD và dàn âm thanh 10 loa Bose trên hai bản 2.5L, 6 loa thường trên bản 2.0 tiêu chuẩn. Hệ thống điều hòa tự động hai vùng độc lập, cửa kính chỉnh điện, nút bẩm khởi động đi cùng chìa khóa thông minh, cửa sổ trời chỉnh điện, cảm biến gạt mưa tự động, gương chống chói tự động, hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control…

Nhìn chung, các trang bị của CX-5 có phần nhỉnh hơn các đối thủ, mang đến cảm giác “ngập tràn” các tính năng nhưng có thể sẽ ít dùng đến trong thực tế.

Vận hành – An toàn

Bên dưới nắp capo, Mazda cung cấp các tùy chọn gồm:

Động cơ SkyActiv-G 2.0L dung tích 1.998 cc: công suất tối đa 153 mã lực tại 6.000 vòng/phút; mô-men xoắn cực đại 200 Nm tại 4.000 vòng/phút

Động cơ SkyActiv-G 2.5L (FWD) dung tích 2.488 cc: công suất tối đa 188 mã lực tại 5.700 vòng/phút; mô-men xoắn cực đại 251 Nm tại 3.250 vòng/phút.

Động cơ SkyActiv-G 2.5L (AWD) dung tích 2.488 cc: công suất tối đa 188 mã lực tại 5.700 vòng/phút; mô-men xoắn cực đại 251 Nm tại 4.400 vòng/phút.

Tất cả sẽ đi cùng hộp số tự động 6 cấp tích hợp chế độ lái Sport. Tương tự Mazda 6, CX-5 2019 đã được bổ sung thêm hệ thống kiểm soát điều hướng mô-men xoắn G-Vectoring Control. GVC sẽ thay đổi mô-men xoắn động cơ để thích ứng với từng điều khiển lái, từ đó tối ưu cả lực gia tốc ngang/dọc, lực kéo trên từng bánh xe, giúp xe tăng tốc mượt mà và vận hành êm ái hơn, ổn định khi vào cua.

Về vận hành, CX-5 hứa mang đến cảm giác lái rất thể thao khi là mẫu xe duy nhất sử dụng hộp tự động 6 cấp. Trong khi Outlander, CR-V hay X-Trail lại sử dụng hộp số CVT vô cấp nhằm mang đến sự êm ái cho cả gia đình.

Các trang bị còn lại trên 3 phiên bản gồm:

Chống bó cứng phanh ABS

Phân phối lực phanh điện tử EBD

Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA

Cân bằng điện tử DSC

Chống trượt TCS

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA

Mã hóa động cơ, cảnh báo chống trộm, khóa cửa tự động

Định vị GPS, cảm biến trước/sau, camera lùi, 6 túi khí

Đánh giá chung

Với diện mạo trẻ trung và thể thao, có lẽ Mazda CX-5 là mẫu xe chiếm được nhiều sự lựa chọn của người tiêu dùng Việt Nam. Đi cùng với trang bị nội ngoại thất đặc sắc, động cơ SkyActive nổi tiếng và hộp số 6 cấp hứa hẹn mang đến cảm giác lái thú vị. CX-5 sẽ là một lựa chọn tốt cho những ai cần một chiếc SUV mang đến trải nghiệm lái xe phấn khích hơn là êm ái cho gia đình. 

Thông số kỹ thuật

Mazda CX-5 2.0L FWD

899 triệu

Mazda CX-5 2.5L FWD

999 triệu

Mazda CX-5 2.5L AT AWD

1,019 tỷ

Mazda CX-5 2.0L FWD

879 triệu
Dáng xe
SUV 5 chỗ
Dáng xe
SUV 5 chỗ
Dáng xe
SUV 5 chỗ
Dáng xe
SUV 5 chỗ
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số chỗ ngồi
5
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Số cửa sổ
5.00
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Kiểu động cơ
Dung tích động cơ
2.00L
Dung tích động cơ
2.50L
Dung tích động cơ
2.50L
Dung tích động cơ
2.00L
Công suất cực đại
153.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Công suất cực đại
188.00 mã lực , tại 5700.00 vòng/phút
Công suất cực đại
188.00 mã lực , tại 5700.00 vòng/phút
Công suất cực đại
153.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
200.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
251.00 Nm , tại 3250 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
251.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Momen xoắn cực đại
200.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Hộp số
6.00 cấp
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Kiểu dẫn động
4 bánh toàn thời gian
Kiểu dẫn động
Cầu trước
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Mức tiêu hao nhiên liệu
0.00l/100km
Điều hòa
Tự động hai vùng
Điều hòa
Tự động hai vùng
Điều hòa
Tự động hai vùng
Điều hòa
Tự động hai vùng
Số lượng túi khí
06 túi khí
Số lượng túi khí
06 túi khí
Số lượng túi khí
06 túi khí
Số lượng túi khí
06 túi khí

nguồn : danhgiaxe.com

Related Articles

Back to top button